Nếu anh em đang phân vân 3 mã máy in 3D nhiều đầu in Creator 5, Creator 5 Pro và Snapmaker U1 chưa biết chọn máy nào?
Đọc xong tài liệu so sánh dưới đây bạn sẽ hiểu ngay mình cần loại máy gì. Để tiết kiệm thời gian, kimdo3d xin nói trước phần kết luận, khi nào có thời gian anh xem có thể xem kỹ lại sau.
Kết luận:
1.Chọn Flashforge Creator 5: Nếu bạn chỉ có nhu cầu in các loại sợi nhựa thông thường như PLA, PETG,TPU,PVA không đòi hỏi buồng in kín hay các tính năng in nhựa kỹ thuật cao cấp,máy vẫn có 4 đầu in độc lập thiết kế hiện tại.
2.Chọn Flashforge Creator 5 Pro: Nếu bạn cần một “chiến thần” công nghiệp có sẵn đầy đủ tính năng. Với hệ thống gia nhiệt buồng in chủ động 65℃ và bộ lọc khí hiệu quả, đây là lựa chọn tối ưu nhất để in các loại vật liệu đòi hỏi kỹ thuật cao như sợi carbon (CF) và nylon chịu lực (PA).
3.Chọn Snapmaker U1: Nếu bạn tìm kiếm trải nghiệm tự động hóa tiện lợi và ít tốn công sức hơn. Máy khổ in lớn hơn, tự động vào nhựa, nhận biết RFID, có AI giám sát cùng hệ thống tự lau vòi phun và gom phế liệu sạch sẽ (lưu ý cần mua thêm nắp trên nếu muốn in nhựa kỹ thuật cao).
Công ty Kim Đô là đại lý bán hàng chính thức của nhãn hiệu Snapmaker và Flashforge tại thị trường Việt Nam.
Xu hướng phát triển trong ngành máy in 3d:
Máy In 3D đa màu sắc đã là xu hướng phát triển trong ngành in 3d.Về sau máy nào in được nhiều màu hơn, in được nhanh hơn, giá thành in ra sản phẩm thấp hơn thì may đó càng có sức cạnh tranh. Hiện tại, máy in 3D để bàn in đa màu chủ yếu bằng cách đổi sợi nhựa, dẫn đến thời gian chờ lâu và lượng vật liệu thải ra rất nhiều.Muốn in ra một mẫu đa màu sắc giá thành cao.
Máy in 3D Snapmaker U1 đã tạo ra hướng đi mới bằng cách sử dụng công nghệ thay đầu in thay vì đổi sợi truyền thống. Từ ngày 25/12/2025 bất đầu bán ra thị trường.
Máy in 3D Flashforge Creator 5 cũng áp dụng công nghệ tự động đổi đầu in, và bất đầu bán ra thị trường Châu Âu vào ngày 13/05/2026.
Ba mã máy in 3D điều có những tặc điệm dưới đây:
Điều là công nghệ tự động đổi đầu in, điều có 4 đầu in độc lập, nhựa thải gần như không có. In tối đa 4 màu và 4 vật liệu cùng lúc.
Tốc độ in 3 mã máy in 3D gần như giống nhau. Đều mang lại trải nghiệm sử dụng rất tốt cho người tiêu dùng.
Bảng dưới so sánh 3 mã máy in 3D nhiều đầu in, rất thực tế và chi tiết:
| STT | Hàng mục | Flashforge Creator 5 | Flashforge Creator 5 Pro | Snapmaker U1 |
| 1 | Kích thước khổ in | 256x256x256 mm | 256x256x256 mm | 270x270x270 mm |
| 2 | Nhiệt độ vòi phun cao nhất | 320℃ | 320℃ | 300℃ |
| 3 | Nhiệt độ bàn in | ≤120℃ | ≤120℃ | ≤ 100℃ |
| 4 | 4 cái đầu in độc lập | Bên trong không lắp mô tơ đùn nhựa. Mô tơ đùn chỉ lắp trong đầu xe. |
Giống bên trái | 4 cái đầu điều có kèm mô tơ đùn nhựa |
| 5 | Tốc độ in đối đa | ≤600 mm/s Thực tế đề nghị in ≤300 mm/s |
Giống bên trái | ≤500 mm/s Thực tế đề nghị in ≤300 mm/s |
| 6 | Gia tốc | ≤30.000 mm/s² | Giống bên trái | ≤20.000 mm/s² |
| 7 | Tự động vào nhựa | Thủ công | Giống bên trái | Có mô tơ tự động vào nhựa |
| 8 | Nhận biết RFID | Không có | Giống bên trái | Có |
| 9 | Thóat nhựa | Thiết kế cắt kiểu ép tay, cắt xong rút ra ngay. | Giống bên trái | Không có dao cắt, ấn lệnh thoát nhựa,chờ tăng nhiệt, xong rút ra bằng tay. |
| 10 | AI Phát hiện rối sợi nhựa | Không có | Không có | Có AI giám sát |
| 11 | Cấu trúc | Khung hở 3 mặt: trước, sau, trên | Buồng kín hoàn toàn | Chỉ hở trên, mặt khác điều kín, có bán riêng nắp trên |
| 12 | Quạt làm mát phụ | Không có | Có | Có |
| 13 | Lọc không khí | Không có | Có. Bộ lọc HEPA13, than hoạt tính | Không có,thêm nắp trên mới có |
| 14 | Gia nhiệt buồng in chủ động | Không có | Có, nhiệt độ cao nhất 65 ℃ | Không có.Khi có nắp tren giữ được cao nhất 50℃. Gia nhiệt buồng in thụ động. |
| 15 | Vật liệu kỹ thuật cao | Không in được | PLA-CF / ABS / ASA / PA-CF / PET-CF / PAHT-CF / ABS-CF / PC / PA / PPS-CF | Thêm nắp trên in được: ABS / ASA / HIPS / PC / PEEK / PP / PVA |
| 16 | Vị trí thải nhựa | Thải nhựa góc phải phía trước buồng in. Không có hộp đựng. Phải dọn bỏ thường xuyên. |
Giống bên trái | Thải nhựa ở phía sau, Có hộp đựng phế liệu. Tự lau dọn vòi phun. |
| 17 | Lượng nhựa thải | Rất ít | Giống bên trái | Ít hơn Creator 5 & Pro |
| 18 | Bộ nhớ trong máy in | 8G | Giống bên trái | 26G |
Nếu anh em đã nắm rõ sự khác biệt giữa 3 mã máy in 3D thông qua bảng so sánh thông số, thì bạn có thể bỏ qua phần giải thích dưới đây.
Cấu trúc và Thiết kế bên ngoài:
Ba dòng máy này có sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc cơ khí và độ kín của buồng in. Điều này quyết định trực tiếp đến khả năng thích ứng với môi trường làm việc của chúng:
- Flashforge Creator 5: Sử dụng cấu trúc khung hở 3 mặt (phía trước, phía sau và phía trên đều không có che chắn). Máy phù hợp với môi trường thông thoáng hoặc khi chỉ có nhu cầu in các loại sợi nhựa cơ bản.
- Flashforge Creator 5 Pro: Được nâng cấp thành buồng in kín hoàn toàn, tích hợp bộ lọc HEPA 13 và than hoạt tính. Thiết kế này giúp ngăn chặn hiệu quả mùi hôi và các hạt bụi mịn, rất phù hợp để vận hành trong phòng kín hoặc văn phòng.
- Snapmaker U1: Sử dụng thiết kế chỉ hở phía trên, các mặt khác đều kín. Nếu muốn buồng in kín hoàn toàn, người dùng cần phải mua thêm nắp đậy phía trên được bán riêng.
- Ưu thế khổ in: Snapmaker U1 khổ in lớn nhất, vượt trội hơn dòng Creator 5 thêm 14 mm ở cả 3 chiều dài, rộng, cao.
- Hiệu suất tốc độ: Creator 5 & Pro gia tốc cực cao lên đến 30.000 mm/s² và tốc độ tối đa 600 mm/s, hiệu suất giới hạn cao hơn một chút. Tuy nhiên, trong ứng dụng thực tế, tốc độ in khuyến nghị từ nhà sản xuất của cả 3 máy đều nằm trong khoảng 300 mm/s trở xuống, mang lại hiệu suất in hàng ngày tương đương nhau.
Công nghệ đầu in và Cơ chế thay sợi nhựa:
Đây là điểm khác biệt cốt lõi trong tư duy thiết kế giữa hai thương hiệu:
- Vị trí mô tơ đùn: Bên trong 4 đầu in độc lập của dòng Creator 5 & Pro không lắp mô tơ đùn nhựa. Mô tơ đùn chỉ được lắp cố định ở đầu xe (khung chạy). Ngược lại, Snapmaker U1 có cả 4 đầu in đều được tích hợp sẵn mô tơ đùn nhựa độc lập.
- Tự động vào nhựa: Snapmaker U1 hỗ trợ mô tơ tự động vào nhựa và tính năng nhận biết RFID cho sợi nhựa, mang lại mức độ tự động hóa rất cao. Trong khi đó, dòng Creator 5 & Pro yêu cầu người dùng phải thực hiện các thao tác vào nhựa và nhận biết thủ công.
- Cơ chế thoát nhựa: Dòng Creator 5 sở hữu thiết kế dao cắt kiểu ép tay, sau khi cắt xong có thể rút sợi nhựa ra ngay lập tức.
Snapmaker U1 không trang bị dao cắt; người dùng phải ấn lệnh thoát nhựa trên màn hình, chờ máy tăng nhiệt độ rồi mới tiến hành rút ra bằng tay. Kiểm soát nhiệt độ và Khả năng tương thích vật liệu cao cấp:
- Khả năng kiểm soát nhiệt độ là chìa khóa quyết định máy có in được các loại “nhựa kỹ thuật” chuyên dụng hay không:
- Flashforge Creator 5: Nhiệt độ vòi phun 320℃ / Bàn in ≤120℃. Do cấu trúc khung hở và không có hệ thống gia nhiệt buồng in, máy không thể in được các vật liệu kỹ thuật cao.
- Flashforge Creator 5 Pro: Giữ nguyên cấu hình cốt lõi 320℃/120℃ nhưng được trang bị thêm hệ thống gia nhiệt buồng in chủ động (lên đến 65℃) và quạt làm mát phụ. Máy hỗ trợ hoàn hảo cho các loại sợi nhựa kỹ thuật và sợi carbon cao cấp như: PLA-CF, ABS, ASA, PA-CF, PET-CF, PAHT-CF, ABS-CF, PC, PA, PPS-CF.
- Snapmaker U1: Nhiệt độ vòi phun 300℃ / Bàn in ≤100℃. Ở trạng thái mặc định, khả năng giữ nhiệt bị hạn chế. Tuy nhiên, khi lắp thêm nắp trên mua riêng (giúp giữ nhiệt thụ động lên đến 50℃), máy có thể in được các vật liệu cao cấp như: ABS, ASA, HIPS, PC, PEEK, PP, PVA.
Xử lý chất thải và Trải nghiệm thông minh:
Về mặt trải nghiệm in ấn hiện đại và tính tiện lợi khi bảo trì, mỗi bên đều có những thế mạnh riêng:
- Xử lý và lau dọn phế liệu: Dòng Creator 5 & Pro thải nhựa ở góc phải phía trước buồng in và không đi kèm hộp đựng, đòi hỏi người dùng phải dọn dẹp thủ công thường xuyên. Snapmaker U1 thiết kế vị trí thải nhựa ở phía sau, tích hợp sẵn hộp đựng phế liệu và có chức năng tự động lau dọn vòi phun. Lượng nhựa thải của U1 cũng ít hơn so với Creator 5 & Pro.
- Giám sát thông minh: Snapmaker U1 được trang bị AI giám sát phát hiện rối sợi nhựa, giúp ngăn ngừa rủi ro in hỏng. Tính năng giám sát thông minh này không có trên dòng Creator 5 & Pro.
- Bộ nhớ trong: Dòng Creator 5 & Pro chỉ cung cấp bộ nhớ trong 8GB; trong khi Snapmaker U1 lên tới 26GB, cho phép lưu trữ nhiều tệp G-code lớn và phức tạp hơn.
Kết luận:
1.Chọn Flashforge Creator 5: Nếu bạn chỉ có nhu cầu in các loại sợi nhựa thông thường như PLA, PETG,TPU,PVA không đòi hỏi buồng in kín hay các tính năng in nhựa kỹ thuật cao cấp,máy vẫn có 4 đầu in độc lập thiết kế hiện tại.
2.Chọn Flashforge Creator 5 Pro: Nếu bạn cần một “chiến thần” công nghiệp có sẵn đầy đủ tính năng. Với hệ thống gia nhiệt buồng in chủ động 65℃ và bộ lọc khí hiệu quả, đây là lựa chọn tối ưu nhất để in các loại vật liệu đòi hỏi kỹ thuật cao như sợi carbon (CF) và nylon chịu lực (PA).
3.Chọn Snapmaker U1: Nếu bạn tìm kiếm trải nghiệm tự động hóa tiện lợi và ít tốn công sức hơn. Máy khổ in lớn hơn, tự động vào nhựa, nhận biết RFID, có AI giám sát cùng hệ thống tự lau vòi phun và gom phế liệu sạch sẽ (lưu ý cần mua thêm nắp trên nếu muốn in nhựa kỹ thuật cao).
